Ngày 31/5/2026, Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Văn bản số 7338/STC-TH&QLNS về việc triển khai thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026. Việc thực hiện tiết kiệm chi căn cứ vào Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026. Theo đó, Sở Tài chính đề nghị các đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường như sau:
Đối tượng thực hiện tiết kiệm gồm Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị dự toán cấp tỉnh, các xã, phường và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 của tỉnh Thái Nguyên xác định số kinh phí tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ.
Phạm vi xác định tiết kiệm chi thường xuyên:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn thu phí được khấu trừ để lại theo chế độ được giao đầu năm 2026 để chi thường xuyên của các đơn vị dự toán sau khi loại trừ các khoản sau:
+ Các khoản chi lương, có tính chất tiền lương và các khoản chi cho con người: Số tiết kiệm 10% dành để cải cách tiền lương dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao theo quy định; Các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản chi cho con người, chi tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền quyết định; các khoản chi cho con người theo chế độ (bao gồm: kinh phí tinh giản biên chế; học bổng, chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên; chi hỗ trợ nhân sĩ khó khăn; tiền ăn, tiền thưởng theo chế độ quy định, tiền thuê chuyên gia, tiền công và các khoản chi cho con người khác; tiền công và các khoản chi cho con người của các cuộc điều tra thống kê, thực hiện các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng; các khoản phụ cấp đặc thù của từng ngành kể cả bằng tiền và hiện vật; kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí theo chế độ quy định; quỹ nhuận bút, giải thưởng văn học, nghệ thuật...).
+ Các khoản chi từ nguồn vốn ngoài nước; vốn đối ứng để thực hiện các dự án ODA; chi viện trợ của ngân sách địa phương.
+ Kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù, quan trọng không thực hiện tiết kiệm: Kinh phí hoạt động Đoàn đại biểu Quốc hội; kinh phí kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí tổ chức bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài ở Việt Nam; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kinh phí các hoạt động phục vụ công tác y tế dự phòng (phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, các nhiệm vụ đặc thù chuyên môn cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, an toàn thực phẩm, công tác dân số, các nhiệm vụ mua vắc xin, kiểm nghiệm thuốc, nước, dược phẩm…); kinh phí hoạt động chỉ đạo tuyến, hướng dẫn hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật, luân phiên cán bộ chuyên môn từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh đã được duyệt; kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc cho bệnh nhân Tâm thần, Phong, Lao tại các cơ sở y tế; Kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Trên cơ sở dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn thu phí được khấu trừ để lại theo chế độ còn lại sau khi đã thực hiện quy định tại mục. Văn bản này, các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị dự toán cấp tỉnh, các xã, phường và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước, để phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Phạm vi xác định tiết kiệm chi đầu tư phát triển: Thực hiện tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2026 ngay từ khâu phân bổ dự toán để bổ sung vốn đầu tư công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Không thực hiện tiết kiệm đối với: Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương; Chi đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(Xem chi tiết Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của CP tại đây: NQ135.pdf)
)